THẤT SƠN MẦU NHIỆM

Dật Sĩ v Nguyễn Văn Hầu

 

 

CH. 1

NGUỒN GỐC V DANH HIỆU

 

I. NGUỒN GỐC XA XĂM.

 

Nước Việt Nam ở vo vng cuối cng của những khối ni vĩ đại từ trung tm Chu đổ dốc xuống bờ biển Thi Bnh Dương.

Vị tr đặc biệt ấy đem lại cho nước ta một cuộc diện lồi lm, thay hnh đổi dạng ty theo miền. Từ Bắc ch Nam, nước ta c ba khu vực thin nhin. Trong ba khu vực ấy, ni non chon một phần lớn, bao bọc một vi thử bnh nguyn (đồng bằng):

 

  1. Ở BẮC VIỆT: Những dy ni hnh rẽ quạt (cao từ 1,000 tới trn 2,000 thước) trn một cnh đồng hnh tam gic (chu thổ của sng Hồng H v sng Thi Bnh).

  2. Ở TRUNG VIỆT: Dy Trường Sơn trng trng điệp điệp (một con rắn khổng lồ trn ven biển) tục gọi l ni Giăng Mn, từ bn Thượng Lo xuyn qua, chạy xuống miền Nam khi b ra tận bờ bể, khi len lỏi theo dng sng Cửu Long. Ở đy, ngoi ra vng cao nguyn lại c một vng bnh nguyn chạy di theo bờ biển, khi th rộng vi chục cy số, khi th bị ni chận đứt đoạn. Ấy l đồng Thanh Ho v đồng Nghệ An (chu thổ của sng Mả v sng Cả) v vng bnh nguyn do ph sa của sng Gianh, sng Nhựt Lệ, sng Cầu.

  3. Ở NAM VIỆT: Địa thế nơi đy lại thay đổi hẵn. Dy Trường Sơn sau khi chạy di lối 1,200 cy số ở miền TRUNG, lại hạ thấp v chỉ cn vi ngọn ni lẻ loi trn những cnh đống bt ngt, khi xưa l vng biển được bồi lấp bởi đất ph sa.

 

Về phần NAM VIỆT, ta nhận thấy c ba miền thin nhin:

  1. Miền Đng Bắc l một vng đất cao gồm rừng v những ni như: ni Dinh ở B Rịa (480thước), ni B Đen ở Ty Ninh (884 thước), ni Chứa Chan (803 thước) v ni Chu Thới (60 thước) ở Bin Ho.

  2. Miền Ty Bắc l một vng đất cao với những hn ni như: ni Thất Sơn hay l Bảy Ni trong đ c ni Cấm (716 thước), v ni Sam (237 thước) ở Chu Đốc, ni Sập (80 thước) v ni Ba Th (210 thước) ở Long Xuyn.

  3. Miền Trung NAM VIỆT l miền đất thấp trũng, bn snh, trong ấy c Đồng Thp Mười (chu thổ ph nhiu do ph sa sng Cửu Long) v Đồng C Mau.

 

Dựa theo những điều đ dẫn giải trn đy, chng ta c thể kết luận về nguồn gốc v địa l xa xăm của cc dy ni trong nước ta như thế nầy:

 

Tất cả đều do dy Hi M Lạp Sơn (Himalaya) m chạy di xuống pha Nam, khi trồi ln, khi lặn xuống v chấm dứt ở miền Đng Bắc NAM VIỆT để rồi tủa gn ra miền Ty Bắc NAM VIỆT thnh cc dy ni ở Chu Đốc v Long Xuyn sau thời kỳ địa chấn thứ ba (đời tiền sử). Thật vậy, cc nh địa l học cho rằng miền Ty NAM VIỆT trước kia l vịnh biển v hn đảo, nay được bồi lấp v trở thnh ruộng rẫy với ni non.

 

Thuyết ny rất đng v:

-a. Trong vng ruộng rẫy ni trn vẫn c chỗ cn thấp, nước đầy quanh năm như Đồng Thp Mười v Đồng C Mau.

-b. Người ta cũng dng danh từ hn Tri Tn m chỉ định vng Tri Tn (X Tn) l nơi đ mọc ln dy Thất Sơn hng vĩ, một mầm non đầy sinh lực đối với dy Hi M (hay t ra cao nguyn Ty Tạng) cằn cỗi gi nua Điều ny khng c g lm cho ta ngạc nhin. Chng ta hy lấy hn Sc v hn Đất ở Rạch Gi lm v dụ. Trước kia mấy hn ny ở ngoi biển khơi, nhưng nhờ c đất ph sa nn đ dnh liền với nội địa, dn chng đ đến ở ăn lập nghiệp trn đ v chung quanh. Vng ny đ được ku l x Sc Sơn v x Thổ Sơn.

 

II. DANH HIỆU THẤT SƠN

 

A. Bảy Ni l g?

Ni đến Thất Sơn th ai ai cũng c cảm gic rằng vng ny chứa đựng biết bao huyền b m người no c ho kỳ đến đu cũng kh m tm hiểu cho tận tường. Khng cần ni chuyện xa vời, nội một vấn đề danh hiệu cũng đủ lm cho ta mệt tr. Ngay những người ở Chu Đốc nếu tnh cờ cc bạn bảo họ kể thử danh hiệu Thất Sơn th chắc chắn sẽ c nhiều người lng tng

 

Thất Sơn l Bảy Ni. Nhưng Bảy Ni l ni no với ni no?

 

a. Theo ng Lương Văn Phụng (tục gọi Chn Trn ở thn Vĩnh Thạnh Trung, Chu Đốc) trước kia theo tng phi Hiếu Nghĩa v nay l tn đồ PGHH, th Thất Sơn l:

1. Anh Vũ Sơn (ni Kt);

2. Ngũ Hồ Sơn (ni Gii 5 giếng, ở gần ni Kt);

3. Thin Cẩm Sơn (ni Gấm hay ni Cấm);

4. Lin Hoa Sơn (ni Tượng);

5. Thủy Đi Sơn (ni Nước, một hn ni thấp v nhỏ, gần như đất bằng (v cao khng qu 50 thước) ở gần ni Tượng, tại đ c cất một ci cha;

6. Ngoạ Long Sơn (ni Di);

7. Phụng Hong Sơn (ni T).

 

b. Theo ng Hồ Biểu Chnh th tuy gọi l Bảy Ni song đếm cho hết cc chỏm cao th thấy cả chục c đầu chớ khng phải bảy. Người xưa c đặt cho mỗi chỏm cao một ci tn ring như: ni T chiếu, ni Tr Nghịch, ni Tượng, ni Thốt, ni Ca m, ni Sư, ni Kh Lập, ni Ba Xoy, ni Ngất Sung, ni Nam Vi, ni Đoi Tốn, ni Chơn Sum.

 

Đ c lẽ l hồi mới khai mở tỉnh An Giang, quan Tổng Đốc viết sch địa dư dng ln triều đnh đ do theo thổ m hoặc hnh thể hay phương hướng m đặt tn cho cc ngọn ni trn đy. Mặt khc, dn chng ở vng sơn cước ny, v khng biết được sch địa dư ni trn, hoặc v trọng phong tục hơn sử sch nn gọi l ni Tr Sư, ni Kt, ni Di, ni Tượng, ni B Đội Om, ni ng T; cn mấy hn ni cao nằm khoảng giữa (Ba Xoi, Ngất Sung, Nam Vi, Đoi Tốn) th họ ku chung l vng ni Cấm.

 

cTheo một nh khảo cứu ngoại quốc th Thất Sơn gồm c: ni Tr Sư, ni Kt, ni B Đội Om, ni Cấm, ni Di, ni Tượng v ni T.

 

Giờ đy, chng ti xin ni sơ lược về vị tr của bảy hn ni vừa kể trn (kể từ pha Chu Đốc đi v):

 

1. Ni Tr Sư (cao 50 thước, chiều di 600 thước, chiều ngang 300 thước) thuộc địa phận thn Nhơn Hưng, tổng Qui Đức, quận Tịnh Bin, ở gần chợ Nh Bng. Ni ny lấy tn l Tr Sư v c lẽ một vị tu sĩ tn Tr đ ln đy tu đắc đạo.

2. Ni Kt (cao 225 thước, chiều di 1,100 thước, chiều ngang 1,000 thước) thuộc địa phận thn Thới Sơn, tổng Qui Đức, quận Tịnh Bin, ở gần chợ Nh Bng. Sở dĩ ni ny lấy tn l ni Kt l v n c một mỏm đ lớn giống hnh mỏ kt (anh vũ).

3. Ni B Đội Om (cao 251 thước, chiều di 2,400 thước, chiều ngang 600 thước) thuộc địa phận thn T Tề, tổng Thnh , quận Tịnh Bin, ở pha tả đường lộ tỉnh. Ni ny được đặt tn như thế l v giống hnh một người đn b đội ci om.

4. Ni Cấm (cao 716 thước, chiều di 7,500 thước, chiều ngang 6,800 thước) nằm trn địa phận bốn thn Vĩnh Trung, Thuyết Nạp (tổng Thnh , quận Tịnh Bin) Nam Qui (tổng Thnh Lễ) v Chu Lang (tổng Thnh Nghĩa), quận Tri Tn. N ở giữa ni B Đội Om v ni Di.

 

Ni ny xưa kia lấy tn l ni Gấm (Thin Cẩm Sơn: Ni Gấm Trời) c lẽ v cc rặng cy xanh v cc chỏm đ trắng trn ni bị tứ vi vy phủ nhiễn doanh nn hiện ra mu gấm vc đẹp xinh. Nhưng sau ny, ci tn ni Cấm lại được pht hiện. Chung quanh ci tn ni Cấm ny, nhiều giả thiết đ được đưa ra:

 

a.  C người bảo rằng: Hong tử Nguyễn nh (sau ny l Hong đế Gia Long) khi xưa thất trận bị qun Ty Sơn truy n gắt gao, c đến ẩn nu trong ni ny. Muốn cho sự ẩn lnh khỏi bị tiết lộ, cc quan (của nh vua) ra lịnh cấm dn chng vo ni ny, viện lẽ nơi đ c nhiều yu tinh v lắm độc x c th. Danh từ ni Cấm xuất hiện l v cớ đ.

b.  C người lại ni rằng sở dĩ tn ni Cấm được đặt ra l v vng ni ny cao nhất, cy cối mọc trn lan dy bịt, đ nằm ngang dọc gồ ghề, khi trước khng thấy khoảng trống, chẳng c đường mn, kh cho nh chức trch đến m khm xt được. Cảnh hoang vu tịch mịch đ rất thuận tiện cho những tay Lương Sơn Bạc tụ tập để gy rối cho xm lng v cc vng phụ cận. Muốn giữ sự yn tịnh cho dn tnh, nh chức trch ở tỉnh đương thời  mới đem ra lịnh cấm họ ở trong vng ny. (Ci thuyết ni tướng cướp Đơn Hng Tn -bị Sở Mật Thm Mỹ Tho hạ st năm 1926- cấm dn gian bn mảng đến vng ni ny, nơi hng cứ của y, chắc l khng đng).

c.  Cũng c người cho rằng tn ni Cấm sở dĩ c  l v Đức Thầy Ty An tin tri ngy sau tại đy sẽ c đền vng điện ngọc vủa Minh Hong nn ngi cấm chư đệ tử cất cha hay ở trn ni ny, để trnh sự lm uế ni non trong khi đại tiện hay tiểu tiện. Chng ti xin ni thm rằng về khoản ny, Đức Huỳnh Gio Chủ cũng c dặn tn đồ của Ngi như thế.

 

5.  Ni Di hay ni Gii (cao 580 thước, chiều di 8,000 thước, chiều ngang 4,500 thước) nằm trn địa phận bốn thn Chu Lang, Lương Phi, Ba Chc, Lễ Tr tổng Thnh Ngi, quận Tri Tn. Người ta đặt tn như thế l v ni ny di tới 8 cy số ngn.

6.  Ni Tượng (cao 145thước, chiều di 600 thước, chiều ngang gần 400 thước) thuộc thn Ba Chc (tổng Thnh Ngi, quận Tri Tn), ở gần ni Di. Người ta ku ni Tượng v nogiống hnh con voi.

7.  Ni T hay C T, hay ng T (cao 614 thước, chiều di 5,800 thước, chiều ngang 3,700 thước), nằm trn địa phận bốn thn Tri Tn, C T, Lm v An Tức (tổng Thnh Lễ, quận Tri Tn) v ở gần bin giới hai tỉnh H Tin, Rạch Gi. Sở dĩ c tn trn đy l v ni nầy giống hnh ci t lật p.

 

Để kết luận đoạn ny, chng ta thử hỏi: Trong ba vị đ kể tn danh hiệu Thất Sơn, ai l người hữu l hơn hết? Chng ti tưởng khng dễ g xt đon, bởi v:

 

a.  ng Chn Trn kể đủ bảy danh từ rất văn chương v c thi vị (Dường như ng kể đng hơn hết? Nhưng tại sao ni Tr Sư, ni B Đội, v.v lại khng được kể tới?)

b.  ng Hồ Biểu Chnh kể tới 12 danh từ lạ tai, nhưng khng biết phải p dụng danh từ no vo ni no cho đng.

c.  Cn nh khảo cứu ngoại quốc ni trn th mặc d kể bảy danh hiệu, nhưng chẳng biết tại sao lại khng ni đến ni Gii 5 giếng, ni Xun T, Ni T Bec (hay ni Ph Cường) ni Nam Vi, ni Voi (B Khẹt), v.v?

u cũng l một điều huyền b!

 

B. Năm Non l g?

Ai cũng ni đến Năm Non Bảy Ni, nhưng bảo kể danh hiệu Bảy Ni th t c người kể được. Cn ni đến Năm Non th rất t người biết n l g. Theo kết quả sự tm hỏi của chng ti th Năm Non l năm ci chỏm cao (vồ) của Ni Cấm. Năm ci vồ ấy l:

 

  1. Vồ B Hong (V khi xưa t người lai vng, giống b hong sinh nở nhiều v số ở tại vồ ny), cao 716 thước ở về hướng Ty;

  2. Vồ Đầu (Phải chăng v l ci vồ đầu tin m người ta gặp được khi ln ni do ngả chợ Thum Chưn) cao 584 thước, ở về hướng Ty Bắc;

  3. Vồ B hay Phnom Barech (v ở đy c một ci điện thờ B Cha Xứ), cao 579 thước, ở về hướng Nam;

  4. Vồ ng Bướm (v khi xưa ng Bướm, ng Vi c về ẩn nu nơ đy), cao 48o thước, ở về hướng Bắc;

  5. Vồ Thin Tuế hay Phnom Prapal (v ở đy c nhiều cy Thin Tuế), cao 514 thước, ở về hướng Đng.

 

Để kết luận đoạn ny, chng ti xin nhấn mạnh về sự quan trọng nhứt của Ni Cấm, một hn ni m từ trn khng dm xuống ta thấy chu vi chn ni vẽ thnh một ci hnh tam gic ba cạnh bằng nhau.

Trong những đoạn sau, chng ti sẽ ni nhiều về ni ny.

 

(Cn Tiếp)

              [BANTIN]

HOME GIỚI THIỆU TỔNG QUT HỌC TRNH HỘI ỒNG GIẢNG HUẤN THƯ VIỆN SINH VIN VỤ BẢN TIN PHV
For any questions, send Email to:  phvpghh@aol.com
Copyright 2003. PhatHocVienPGHH. All rights reserved.
Revised: 02/05/07